Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Sở giáo dục >

Hướng dẫn xét TN THCS

UBND TỈNH NAM ĐỊNH                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                   Số : 970/SGD ĐT- KT&KĐ                              Nam Định ngày 27  tháng 4 năm 2010       V/v : Xét TN THCS            năm học 2009 - 2010                                                                        Kính gửi : Các Phòng Giáo dục - Đào tạo           Để công tác xét TN THCS và BTTHCS ( dưới đây gọi chung là THCS ) năm học 2009 – 2010 được tốt và đúng kế hoạch, Sở GD&ĐT hướng dẫn một số nội dung để các Phòng GD&ĐT thống nhất chỉ đạo và triển khai công tác này trong phạm vi toàn tỉnh.I/Công tác chuẩn bị1.Các trường có kế hoạch hoàn thành chương trình tất cả các môn học cho học sinh theo đúng kế hoạch và biên chế năm học của Bộ GD&ĐT. Nghiêm cấm việc cắt xén chương trình các môn học, việc sửa chữa điểm, cấy điểm, xin điểm cho học sinh. Các trường cần có kế hoạch và biện pháp quản lí chặt chẽ kết quả học tập của học sinh, thường xuyên kiểm tra việc vào điểm của giáo viên, xử lí nghiêm những cán bộ, giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn.2.Các trường cần chỉ đạo tốt việc ôn tập cuối năm cho học sinh theo đúng quy định của Bộ một cách chu đáo, nghiêm túc, có hiệu quả để học sinh yên tâm, phấn khởi với việc xét TN THCS năm học 2009 – 2010 và thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2010 – 2011.3.Các trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh học tập các quy chế đánh giá, xếp loại các mặt giáo dục đối với học sinh, các văn bản hướng dẫn việc xét TN THCS một cách chu đáo và nghiêm túc.4.Các trường rà xét lại và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ có liên quan đến việc xét TN cho học sinh như học bạ, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Tiểu học, bản sao khai sinh, các chứng chỉ ưu tiên, khuyến khích … để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ. Các trường hoàn tất hồ sơ xét TN của học sinh trong tháng 4 năm 2010.5.Để có số liệu ban đầu báo cáo Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở yêu cầu các Phòng GD&ĐT báo cáo về Sở những thông tin ban đầu theo mẫu báo cáo dưới đây (ghi hết các trường THCS sau đó mới ghi các trường có học viên BT THCS, báo cáo gửi về Phòng Khảo thí & KĐCLGD trước ngày 05/5/2010, người nhận là ông Phạm Vũ Chí Trung) 
STT Trường Số HS lớp 9 Trong đó Số HS học tiếng Anh Số HS học tiếng Pháp Số HS học tiếng Nga Ghi chú
      Nam Nữ        
               
Tổng số                
   II/Một số vấn đề cần lưu ý :1/Thực hiện mục b khoản 2 của điều 7  của Quy chế xét TN THCS của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo quyết định số 11/2006/QĐ - BGD&ĐT về điều kiện và tiêu chuẩn công nhận tốt nghiệp như sau : 1.1.Người học chưa được dự thi, dự xét công nhận tốt nghiệp (CNTN) hoặc đã dự thi, dự xét nhưng chưa được CNTN hoặc không dự thi, dự xét CNTN do nghỉ học quá 45 buổi học phải dự kiểm tra môn toán và môn ngữ văn theo chương trình lớp 9, thời gian làm bài mỗi môn là 90 phút, đề bài do trường THCS nơi học sinh đó đăng ký dự xét CNTN ra. Việc ra đề thi, coi thi, chấm thi phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể và phải lập biên bản cụ thể việc thực hiện các công việc này .1.2.Người học chưa được dự thi, dự xét CNTN do xếp loại học lực yếu hoặc loại kém được lựa chọn một môn hoặc một số môn trong số những môn học có điểm trung bình cả năm học lớp 9 dưới 5,0 hoặc môn xếp loại chưa đạt để dự kỳ kiểm tra do cơ sở giáo dục tổ chức. Đề bài do trường THCS nơi học sinh đó đăng ký dự xét CNTN ra. Thời gian làm bài như sau: hai môn Toán và Ngữ văn: 60 phút, các môn khác: 45 phút.Việc ra đề kiểm tra, coi và chấm bài phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể và phải lập biên bản cụ thể việc thực hiện các công việc này.2/Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức công tác xét TN THCS đối với các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn huyện, thành phố mình, kể cả các Trung tâm GDTX. Các Trung tâm GDTX có học viên lớp 9 thực hiện việc xét TN THCS theo kế hoạch chung của Phòng GD&ĐT.III - Lịch triển khai công việc xét CNTN1.Ngày 10/5:  8 giờ, tại Sở, các phòng GD&ĐT :- Mua phiếu đăng ký dự xét TN THCS (tại văn phòng Sở, gặp ông Nguyễn Lý Tưởng), nhận chương trình xét CNTN trên website (http://ktnd.net).2.Từ 21/5 đến 30/5: - Các trường THCS, TTGDTX: Tổ chức học tập Quy chế xét CNTN cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh, lên kế hoạch triển khai công tác xét CNTN, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc xét CNTN: kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn học sinh khai phiếu đăng ký, nhập dữ liệu ...- Các Phòng GD&ĐT: Có kế hoạch kiểm tra chéo hồ sơ xét CNTN giữa các trường và các TTGDTX, lên phương án triển khai xét CNTN, trình UBND huyện, thành phố ra quyết định thành lập các Hội đồng xét CNTN... 3.Ngày 28/5:  Để Sở và các phòng GD & ĐT nắm được sự chuẩn bị toàn diện của cơ sở, giúp các trường nắm được thực trạng chuẩn bị hồ sơ dự xét CNTN của học sinh trường mình, tránh những sai sót đáng tiếc có thể xảy ra, Sở sẽ tổ chức kiểm tra chéo hồ sơ dự thi của các đơn vị - Thời gian kiểm tra: Từ 7 giờ 30 ngày 28 - 5 - 2010- Thành phần đoàn kiểm tra chéo:     - 1 Lãnh đạo Phòng GD&ĐT                                                               - Cán bộ chuyên trách GDTX                                                               - 1 lãnh đạo TTGDTX                                                              - 3 lãnh đạo  trường THCS - Địa điểm kiểm tra: Mỗi huyện 2 trường THCS  và TTGDTX có học sinh dự xét CNTN THCS và BTTHCS  năm học 2009 - 2010- Nội dung kiểm tra: Theo hướng dẫn của Phụ lục đính kèm công văn này - Phân công kiểm tra   
Đơn vị đi kiểm tra Địa điểm kiểm tra
Thành phố Nam Định Trực Ninh
Trực Ninh Vụ Bản
Vụ Bản Nghĩa Hưng
Nghĩa Hưng Ý Yên
Ý Yên Nam Trực
Nam Trực Mỹ Lộc
Mỹ Lộc Xuân Trường
Xuân Trường Giao Thủy
Giao Thủy Hải Hậu
Hải Hậu Thành phố Nam Định
 Sau khi kiểm tra, biên bản phải được làm thành 3 bản (có chữ ký của các thành viên đoàn kiểm tra, ý kiến và chữ ký của Hiệu trưởng trường, TTGDTX được kiểm tra) trong đó: 1 bản do Trưởng đoàn kiểm tra nộp về Sở ngay sau khi Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ (nộp cho đồng chí Nguyễn Xuân Hồng – Phó Trưởng phòng KT&KĐ), 1 bản lưu tại Phòng GD&ĐT sở tại, 1 bản trường sở tại giữ để theo dõi và khắc phục tồn tại. Nội dung biên bản kiểm tra theo mẫu đính kèm công văn này.4.Từ 31/5 đến 2/6 : - Các Hội đồng xét CNTNTHCS, BTTHCS bắt đầu làm việc, hoàn thiện các loại hồ sơ, biên bản, danh sách và nộp về Phòng GD&ĐT.5.Từ 3/6 đến 8/6 :5.1.Các Phòng GD&ĐT :- Tiếp nhận hồ sơ và kết quả xét CNTN của các Hội đồng.- Xét duyệt kết quả và ra quyết định CNTN cho học sinh theo đề nghị của các Hội đồng . Chú ý : Ngày ra quyết định và ngày ký danh sách công nhận TN THCS , BTTHCS thống nhất trong toàn tỉnh là ngày 04/6/2010.- Ngày 05/6 : Tổng hợp kết quả, báo cáo nhanh kết quả TNTHCS và BTTHCS  về Phòng KT&KĐCLGD - Sở GD&ĐT (Đ/c Nguyễn Xuân Hồng nhận) .5.2.Các trường THCS, TTGDTX.- Hiệu trưởng các trường THCS, Giám đốc TTGDTX cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời cho học sinh được sau khi có quyết định CNTN của Phòng GD&ĐT.6.Ngày 11/6:  Các Phòng GD&ĐT nộp về Sở (Đ/c Nguyễn Xuân Hồng  nhận)- Báo cáo tổng hợp kết quả xét CNTNTHCS, BTTHCS  của đơn vị mình.- Đĩa mềm chứa danh sách học sinh được CNTNTHCS, BTTHCS .- Danh sách học sinh được CNTNTHCS và BTTHCS (in theo chương trình máy tính) của các trường thuộc đơn vị mình. Danh sách này được đóng thành tập theo thứ tự A - B - C ...., có bìa nylon, có danh sách các trường theo thứ tự trên ở trang đầu kèm theo số trang bắt đầu của trường đó . - Tiền mua bằng TNTHCS, BTTHCS  (phòng KHTC Sở nhận).7.Từ ngày 12/6, Sở GD&ĐT ra quyết định chuẩn y kết quả xét CNTN của các đơn vị. Các Phòng GD&ĐT sau khi nhận được quyết định chuẩn y kết quả xét CNTN của Sở,  chuẩn bị các điều kiện để cấp bằng TN THCS, BTTHCS  cho học sinh .            Trên đây là một số công việc và lịch triển khai công tác xét CNTN THCS , BTTHCS  năm học 2009 - 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có việc gì cần điều chỉnh và bổ sung, Sở GD&ĐT sẽ thông báo sau .                                                                                                    K.T GIÁM ĐỐC                                                                                                    PHÓ GIÁM ĐỐCNơi nhận :- Giám đốc Sở ( để báo cáo )- Các Phó Giám đốc ( để phối hợp chỉ đạo)                                            - Các Phòng GD&ĐT để thực hiện .- Phòng KT&KĐ, GDTrH, KHTC, Ttra                                                                               để chỉ đạo, kiểm tra và thực hiện .                                                         Ngô Vỹ Nông Các phụ lục:    - Phụ lục 1: Nội dung và biên bản KT chéo- Phụ lục 2: Báo cáo kết quả xét TN  (tải từ website  http : // ktnd.net).                           Phụ lục 1 :

NỘI DUNG KIỂM TRA CHÉO VÀ MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA

I/NỘI DUNG KIỂM TRA :

1.Kiểm tra xếp loại các mặt giáo dục (văn hoá, đạo đức) của học sinh dự xét CNTN ghi trong học bạ của toàn cấp học (các thủ tục hành chính, ảnh dán trong học bạ, điểm tổng kết các môn học của các năm học, chữ ký của giáo viên bộ môn, kết quả lên lớp, thi lại trong từng năm học, việc xác nhận chữa điểm của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, hiệu trưởng). Đối với học sinh xếp loại văn hoá giỏi, nếu cần thiết có thể tính lại điểm tổng kết các bộ môn và điểm bình quân năm học của học sinh theo sổ điểm của giáo viên bộ môn, sổ gọi tên ghi điểm của lớp học.2.Kiểm tra sổ điểm toàn bộ khối 93.Kiểm tra học bạ toàn bộ khối 94.Kiểm tra bằng (giấy chứng nhận) TN Tiểu học, chứng chỉ thi nghề, chứng chỉ cộng điểm khuyến khích (giải TDTT, giọng hát hay, học sinh giỏi mà học sinh tham gia và đoạt giải ở lớp cuối cấp), giấy ưu tiên của học sinh thuộc diện chính sách theo qui định của Bộ. Tư liệu của các hồ sơ này phải khớp nhau, không được sửa chữa hoặc tẩy xoá.5.Đánh giá chung về hồ sơ dự thi của trường.

II/BIÊN BẢN KIỂM TRA GHI THEO NỘI DUNG SAU :

1.Các thủ tục hành chính, ghi rõ các nội dung :          - Thành phần đoàn kiểm tra           - Đại diện trường sở tại làm việc với đoàn kiểm tra            - Thời gian kiểm tra: Từ....... giờ...... ngày...... đến ...... giờ...... ngày...../5/20102.Kết quả kiểm tra :2.1.Tổng số học sinh lớp 9 là ........h/s, đã kiểm tra .......học bạ, trong đó có...... học bạ đúng qui định, số học bạ còn sai sót là ........... Cụ thể : lên lớp không đúng qui định là :............ h/b cụ thể từng năm là ..........., thiếu điểm thi lại là ...........h/b, cụ thể từng năm là .........., thiếu chữ ký của giáo viên bộ môn..........h/b cụ thể từng năm là ..........., chữa điểm không đúng qui định là ..........h/b cụ thể từng năm là :............., chữa điểm không có xác nhận của hiệu trưởng là ........h/b cụ thể từng năm là ........., xếp loại văn hoá sai là.......h/b cụ thể từng năm là .........., số học bạ còn thiếu ảnh là..........., chưa đóng dấu giáp lai ảnh là........h/b (chú ý cụ thể từng năm là ở lớp 6, 7, 8, 9 là bao nhiêu trường hợp).2.2.Tổng số lớp 9 là .............lớp, số điểm lớp 9 đã được kiểm tra là.........quyển. Những ưu và khuyết điểm về các thủ tục hành chính, kiểm diện, vào điểm, chữa điểm, xếp loại các mặt giáo dục....................................2.3.Tổng số giấy chứng chỉ thi nghề PT là....... giấy, có........ giấy hợp lệ, có......... giấy còn sai sót, trong đó có........ giấy sai họ và tên đệm, có....... giấy sai ngày tháng năm sinh, có...... giấy sai nơi sinh, có....... giấy sửa chữa, tẩy xoá.2.4.Tổng số con liệt sỹ là..........., có chứng chỉ hợp lệ là..........., còn ......em có chứng chỉ chưa hợp lệ vì.........2.5.Số con thương binh, bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên, con người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên là........h/s, có chứng chỉ hợp lệ là.........., còn.....em có chứng chỉ chưa hợp lệ vì.............          Số học sinh là con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81% là........... em, có chứng chỉ hợp lệ là....... em, còn........ em có chứng chỉ chưa hợp lệ vì............          Số học sinh là con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động là ............ em, có chứng chỉ hợp lệ là............ em, còn......... em có chứng chỉ chưa hợp lệ vì..................2.6.Tổng số giấy CN  hoàn thành chương trình Tiểu học là............., trong đó có........... giấy sai họ và tên đệm, có............. giấy sai ngày tháng năm sinh, có..................... giấy sai nơi sinh, có....... giấy sửa chữa, tẩy xoá, có..........h/s không có  giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Tiểu học.2.7.Có............ h/s có giấy chứng chỉ học sinh giỏi, trong đó có......... giấy hợp lệ, có......... giấy sai họ và tên đệm, có ......... giấy sai ngày tháng năm sinh, có.......... giấy sai nơi sinh, có............ giấy sửa chữa, tẩy xoá.2.8.Tổng số h/s có chứng nhận về học sinh giỏi TDTT là................, trong đó có......... giấy sai họ và tên đệm, có ........... giấy sai ngày tháng năm sinh, có....... giấy sai nơi sinh, có........... giấy sửa chữa, tẩy xoá.2.9.Nhận xét chung về ưu điểm, tồn tại về hồ sơ. Tất cả những số liệu trên đều cụ thể hoá bằng Họ và Tên học sinh, lớp, năm sai sót để trường sở tại nắm cụ thể và để Hội đồng xét TN, Sở tiện kiểm tra theo dõi sau này. Những kiến nghị với trường sở tại, với Sở về công tác hồ sơ và kiểm tra hồ sơ. Đánh giá tình hình hồ sơ của trường.2.10.Ý kiến của trường sở tại : Sau khi ghi ý kiến, hiệu trưởng nhà trường ký tên đóng dấu.2.11.Chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra.                        PHỤ LỤC  2 :

­BÁO CÁO KẾT QUẢ XÉT CÔNG NHẬN

 TỐT NGHIỆP THCS NĂM HỌC 2009 - 2010

 của huyện, thành phố  : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  ..  

KÍNH GỬI :   SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH NAM ĐỊNH

           Phòng GD&ĐT  huyện, thành phố ........................ báo cáo Sở kết quả xét công nhận  tốt nghiệp THCS năm học 2009 - 2010 như sau : I. Tình hình chuẩn bị cho công tác xét TN THCS :          1. Ưu điểm :          2. Tồn tại :II. Tình hình xét TN THCS :          1. Ưu điểm :          2. Tồn tại :III - Kết quả xét TN THCS                            
Nội dung THCS BTTHCS
1/Số đơn vị có học sinh lớp 9    
2/Số Hội đồng xét TN THCS    
3/Tổng số học sinh lớp 9    
4/Tổng số học sinh ghi tên xét TN    
5/Số thí sinh tự do ghi tên xét TN    
6/Tổng số 4 +5    
7/Số đủ điều kiện xét TN là    
8/Số không đủ điều kiện xét TN là    
9/Tổng số học sinh TN là (số lượng và tỷ lệ %)    
10/ Tổng số học sinh  không TN là (số lượng và tỷ lệ %)    
11/TN loại Giỏi (số lượng và tỷ lệ %)    
12/TN loại Khá ( số lượng và tỷ lệ % )    
13/TN loại Trung bình (số lượng và tỷ lệ %)    
14/ Tên trường TN cao nhất (số lượng và tỷ lệ %)    
15/ Tên trường TN thấp  nhất (số lượng và tỷ lệ %)    
16/Tình hình đặc biệt    
 IV – Những đề xuất , kiến nghị :........ Ngày..... tháng..... năm 2010

                                                                          Trưởng phòng GD-ĐT

( Ký tên và đóng dấu )


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hữu Thọ @ 22:41 20/05/2010
Số lượt xem: 197
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến